Dân Số Thành Phố Hồ Chí Minh (Trước Và Sau Sáp Nhập)

Dân số diện tích quận Hồ Chí Minh

Dân Số Thành Phố Hồ Chí Minh Là Bao Nhiêu?

Theo số liệu thống kê mới nhất 2025, TP.HCM hiện có 14.052.713 người, là đô thị đông dân nhất Việt Nam. Đây là quy mô dân số ghi nhận sau khi Thành phố Hồ Chí Minh được sắp xếp lại và mở rộng địa giới hành chính, hợp nhất với Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trước sáp nhập, TP.HCM có dân số trung bình là 9.543.629 người vào năm 2024. Việc mở rộng đã bổ sung 4.509.084 người, tăng 47,2%. Đây là tăng trưởng do thay đổi ranh giới hành chính, không phải do tăng dân số tự nhiên hay nhập cư, vì vậy mật độ dân cư thực tế ở từng khu vực gần như không đổi.

NămSố dân (người)Tỷ lệ tăng/giảm
20005.274.900+4,0%
20015.454.000+3,4%
20025.619.400+3,0%
20035.809.100+3,4%
20046.007.600+3,4%
20056.230.900+3,7%
20066.483.100+4,0%
20076.725.300+3,7%
20086.946.100+3,3%
20097.196.100+3,6%
20107.378.000+2,5%
20117.517.900+1,9%
20127.663.800+1,9%
20137.818.200+2,0%
20148.244.400+5,5%
20158.307.900+0,8%
20168.441.902+1,6%
20178.446.000+0,0%
20188.843.200+4,7%
20199.038.600+2,2%
20209.227.600+2,1%
2021*9.166.800−0,7%
20229.389.700+2,4%
20239.456.661+0,7%
20249.543.629+0,9%
2025**14.052.713+47,2%
Bảng biến động dân số TP.HCM qua các năm, 2000–2025

* Dân số giảm trong năm 2021 do tác động của dịch COVID-19, phần lớn là lao động rời thành phố về quê.
** Năm 2025, TP.HCM hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Biến động dân số TP.HCM qua các năm, 2000–2025

Đơn vị: người

02.500.0005.000.0007.500.00010.000.00012.500.00015.000.000 20002001200220032004200520062007200820092010201120122013201420152016201720182019202020212022202320242025 5.274.9009.543.62914.052.713

Đoạn nét đứt 2024–2025 là đứt gãy về phạm vi thống kê, không phải tăng trưởng dân cư: từ năm 2025 TP.HCM hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu.

Diện tích, dân số và mật độ dân số quận, huyện Ở TP.HCM cập nhật gần nhất (2023) phân theo đơn vị hành chính cũ

Đơn vị hành chínhDiện tích (km²)Dân số trung bình (người)Mật độ dân số (người/km²)
Quận 44,18176.50142.225
Quận 115,14211.67241.181
Quận 105,72229.04640.043
Quận 34,92189.93138.604
Gò Vấp19,73683.65434.650
Quận 54,27146.46134.300
Phú Nhuận4,86166.10034.177
Quận 67,14238.43633.394
Tân Phú15,97473.28029.636
Quận 819,11455.68323.845
Bình Thạnh20,78486.49423.412
Tân Bình22,43502.18522.389
Quận 17,72141.72218.358
Bình Tân52,02787.90615.146
Quận 1252,74731.89813.877
Quận 735,69356.1809.980
Thành phố Thủ Đức211,591.235.1925.838
Huyện Hóc Môn109,17584.9985.359
Huyện Bình Chánh252,56815.0413.227
Huyện Nhà Bè100,43238.3572.373
Huyện Củ Chi434,77527.8201.214
Huyện Cần Giờ704,4578.104111
CÁC QUẬN (Đô thị)282,425.977.14921.164
CÁC HUYỆN (Nông thôn)1.601,382.244.3201.401
TỔNG SỐ TP.HCM2.095,399.456.6614.513

Nguồn: Cục Thống kê TP.HCM, Niên giám thống kê TP.HCM 2023, Biểu 6 “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2023 phân theo đơn vị hành chính cấp huyện”, tr. 53 (PDF). Số liệu theo địa giới hành chính trước sáp nhập năm 2025.

Bảng trên cho thấy sự chênh lệch rất lớn giữa các khu vực của TP.HCM về diện tích, dân số và mật độ:

  • Quận 4 là quận có diện tích nhỏ nhất tại TP.HCM, với 4,18 km² và mật độ dân số cao nhất, đạt 42.225 người/km²
  • Huyện Cần Giờ là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất, với 704,45 km². Nếu chỉ xét cấp quận, Quận 12 rộng nhất với 52,74 km².
  • Quận 1 là quận có dân số thấp nhất, với 141.722 người.
  • Thành phố Thủ Đức là đơn vị hành chính đông dân nhất, với 1.235.192 người. Nếu chỉ xét cấp quận, Bình Tân đứng đầu với 787.906 người.
  • Huyện Cần Giờ có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km².
  • Nếu chỉ xét cấp quận, Quận 7 thấp nhất với 9.980 người/km².

Tổng tỷ suất sinh của TP.HCM qua các năm (Trước Sáp Nhập)

NămTỷ suất sinh thô (‰)Tỷ suất chết thô (‰)Tỷ lệ tăng tự nhiên (‰)Tổng tỷ suất sinh (Số con/phụ nữ)
201914,14,79,41,39
202014,54,410,11,53
202114,85,19,81,48
202213,66,47,21,39
202312,14,87,41,32
202412,23,09,21,39

Nguồn: Cục Thống kê TP.HCM, Niên giám thống kê TP.HCM 2023, Biểu 15–16, tr. 62 ; số liệu năm 2024 cập nhật theo Chi cục Dân số TP.HCM . TFR năm 2019–2024 tính theo phạm vi TP.HCM trước sáp nhập năm 2025.

Chỉ số sinh sản của TP.HCM sau sáp nhập (2024 - 2025)

NămTổng tỷ suất sinh (Số con/phụ nữ)Phạm vi thống kê
20241,43TP.HCM sau sáp nhập, gồm TP.HCM cũ, tỉnh Bình Dương cũ và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ
20251,51TP.HCM sau sáp nhập, gồm TP.HCM cũ, tỉnh Bình Dương cũ và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ

Nguồn: Chi cục Dân số Thành phố Hồ Chí Minh – “Mức sinh Thành phố Hồ Chí Minh: Tín hiệu khởi sắc, bài toán vẫn còn dài”.

Tính đến năm 2025 mức tỷ suất sinh 1,51 con/phụ nữ đã có phần cải thiện so với năm 2024, nhưng phần chênh so với số liệu cũ chủ yếu đến từ việc mở rộng địa giới, và thấp hơn nhiều so với ngưỡng thay thế 2,1. Xu hướng mức sinh thấp ở Hồ Chí Minh chủ yếu liên quan đến chi phí nhà ở và sinh hoạt tăng cao, áp lực việc làm và thu nhập, chi phí nuôi dạy con, kết hôn và sinh con muộn, cũng như lo ngại ảnh hưởng đến sự nghiệp.

Chi phí nhà ở là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng tới mức sinh thấp ở đô thị. Với các cặp vợ chồng trẻ đang thuê nhà, tiền thuê hằng tháng cộng điện nước, gửi xe và đi lại chiếm phần đáng kể thu nhập của họ, khi giá thuê tăng hay nguồn cung căn hộ trở nên khan hiếm, nhiều cặp vợ chồng trẻ chọn lùi kế hoạch sinh con. Đây là bài toán dài hạn, mà TP.HCM đang đối mặt.

Peter Hoàng
Nhà sáng lập Rentapartment Agency
Peter Hoàng có 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Peter bắt đầu từ một cộng đồng nhỏ, gồm một nhóm người nước ngoài đến từ nhiều quốc gia, họ chia sẻ kinh nghiệm hữu ích về thuê nhà và cuộc sống tại Việt Nam. Đến năm 2018, Peter Hoàng thành lập Rentapartment Agency với mong muốn giúp cho người nước ngoài tại Việt Nam thuê nhà dễ dàng và minh bạch hơn.
Nội Dung Chính: